Những Sai Lầm Nên Tránh Khi Dùng Máy Tính

10:03 |
Máy tính là thiết bị gắn liền với công việc và giải trí của chúng ta trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay. Tuy nhiên, nếu như không để ý hoặc thiếu những hiểu biết căn bản, bạn rất dễ mắc phải những sai lầm dẫn tới những khó chịu nhất định trong quá trình sử dụng như khiến hệ thống trở nên nặng nề, hòm thư bị spam…Dưới đây là những lỗi nhỏ mà những ai có ít kinh nghiệm dùng máy rất dễ mắc phải.

Để quá nhiều phần mềm chạy startup

Windows cho phép người dùng lựa chọn các phần mềm khởi chạy cùng hệ thống, giúp người dùng mở nhanh các ứng dụng đó sau khi boot vào máy. Tuy nhiên, sẽ là 1 sai lầm nếu bạn để quá nhiều phần mềm cùng chạy nền bởi điều này sẽ khiến cho máy mất thêm rất nhiều thời gian để khởi động, cũng như trong quá trình sử dụng thì các ứng dụng này sẽ chạy nền khiến máy bị chậm.

 border=

Cách khắc phục:
 mở hộp thoại run sau đó gõ msconfig, ở thẻ startup trong cửa sổ hiện ra sẽ hiển thị các ứng dụng đang được khởi chạy cùng Windows. Bạn tiến hành vô hiệu hóa các ứng dụng, tiến trình không cần thiết. Thực tế thì 1 số ứng dụng nếu chạy cùng sẽ rất có ích, cũng như tiết kiệm thời gian cho chúng ta, như phần mềm diệt virus, bộ gõ tiếng Việt, công cụ hỗ trợ download…Bởi thế, hãy giữ lại các chương trình như thế này và bỏ chọn phần còn lại trong thẻ startup.

Để ứng dụng tự ý cài các thanh công cụ lên trình duyệt

Hẳn bạn đã gặp phải trường hợp cài 1 ứng dụng nào đó vào máy, sau đó thấy 1 đống…hổ lốn các thanh công cụ rất khó chịu bỗng nhiên xuất hiện trên trình duyệt web của mình. Đó là bởi trong quá trình cài ứng dụng, bạn đã vô tình cho phép ứng dụng tự ý cài đặt các thanh công cụ (tool bar) lên trình duyệt web. Sự vô tình này xuất phát từ tâm lý không để ý khi cài đặt. Bạn cứ ấn…nút Next 1 cách vô tư mà quên không bỏ chọn khi ứng dụng hỏi có cài đặt tool bar lên trình duyệt hay không.

Cách khắc phục: như đã nói là rắc rối này đến từ sự bất cẩn khi cài đặt ứng dụng, do đó, cách khắc phục là bạn nên cẩn thận hơn trong quá trình này, bỏ chọn ở mục cho phép ứng dụng cài tool bar lên máy.

Dùng email chính đăng kí quá nhiều tài khoản

Nếu 1 ngày “đẹp trời” nào đó bạn mở hòm thư và nhận thấy mình nhận được cả tá email rác, thì rất có thể bạn đã mắc sai lầm như tiêu đề trên: dùng email chính của mình để đăng kí quá nhiều tài khoản online. Bởi khi bạn public email của mình quá nhiều, thì nguy cơ email của bạn bị spammer đem dùng cho mục đích quảng cáo càng cao.

Cách khắc phục: hãy đăng kí 1 tài khoản email dự phòng để sử dụng trong quá trình đăng kí các tài khoản online trên các forum, website, diễn đàn…Còn email chính chỉ dùng cho công việc hoặc liên hệ với bạn bè quen biết.

Kết nối USB vào máy tính lạ
Nếu bạn đem USB kết nối với các máy tính ở những nơi như quán game, cửa hàng in ấn…sau đó lại đem USB về cắm vào máy tính để sử dụng, thì nguy cơ máy của bạn bị nhiễm virus là rất cao. Nguyên nhân là bởi máy tính ở những nơi công cộng như trên được truy cập và sử dụng bởi rất nhiều người không có kinh nghiệm dùng máy nên chúng thường bị nhiễm virus và USB đã vô tình lây bệnh cho máy bạn.

Cách khắc phục: Sau khi dùng USB ở các địa điểm trên thì bạn nên quét USB bằng phần mềm diệt virus (được update phiên bản mới nhất) để USB được “sạch sẽ” trước khi kết nối nó vào máy tính ở nhà.

Kết
Hẳn nhiều độc giả cũng đã biết tới những lỗi trên cũng như cách phòng tránh, tuy nhiên bạn vẫn có nguy cơ mắc các sai lầm trên nếu để máy cho người thân sử dụng vốn không phải là những người thành thạo về máy tính. 1 cách để phòng tránh là bạn thiết lập các tài khoản khác nhau, trong đó tài khoản khách dành cho bạn bè khác hoặc các thành viên trong gia đình. Nó sẽ giúp máy của bạn thường xuyên “sạch sẽ”, yếu tố tiên quyết để hệ thống chạy nhanh hơn và nuột nà hơn.
Read more…

Tuyệt chiêu nên biết trong Windows 7

01:38 |

 
Windows 7 là một hệ điều hành hoạt động khá nhanh nhưng vẫn còn nhiều thứ làm phiền người dùng, chẳng hạn như thời gian tắt máy, mở một trò chơi, sao chép tệp tin,…Tuy nhiên, vài chiêu tinh chỉnh nhỏ, người dùng sẽ cải thiện đáng kể khả năng của hệ điều hành này.

Tắt nhanh Windows 7
Windows 7 áp dụng thời gian đợi nhất định đối với các dịch vụ để tắt hoàn toàn mà không gây áp lực cho bộ xử lý máy tính. Nếu bạn có một bộ xử lý đủ nhanh thì không cần đến chức năng này. Nhưng tại sao phải đợi trong khi bạn có thể tắt máy ngay lập tức? Để tắt nhanh hệ điều hành Windows 7, người dùng có thể thực hiện bằng cách mở menu Start và gõ “regedit”. Trong cửa sổ Registry Editor bạn truy cập đến khoá: HKEY_LOCAL_MACHINE \ SYSTEM \ CurrentControlSet \ Control. 
Ảnh minh họa

Sau đó quan sát khung cửa sổ bên phải, bạn kích chuột phải vào khoá WaitToKillServiceTimeout và chọn Modify. Bạn nhập giá trị tuỳ ý vào khung “Value data”. Mặc định là để 12000, tức là thời gian chờ 12 giây nhưng có thể lựa chọn một giá trị thấp hơn bất kì. Sau đó kích OK rồi khởi động lại hệ thống.
Hiển thị nhanh các hình nhỏ (Thumbnail)
Ảnh minh họa

Windows thường đặt độ trễ mặc định là 0,4 giây nhưng nếu người dùng muốn di chuột qua bất cứ biểu tượng nào để xem trước ảnh nhỏ (Thumbnail) ngay lập tức thì tỉnh chỉnh như sau: Trong  cửa sổ Registry Editor, bạn truy cập đến khoá “HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Mouse”, chỉnh “MouseHoverTime” xuống 100 (tương ứng 0,1 giây) hoặc thấp hơn.
Kiểm tra tốc độ ổ USB trước khi áp dụng ReadyBoost
Tính năng ReadyBoost là dùng một số bộ nhớ ngoài như USB, thẻ nhớ,… làm bộ nhớ đệm cho hệ điều hành để tăng tốc đáng kể tốc độ khởi động cũng như hoạt động của hệ điều hành. Nhưng đôi khi người dùng không biết chiếc USB của mình có phát huy được tác dụng này hay không? Vì vậy, người dùng có thể kiểm tra tốc độ USB bằng cách sử dung phần mềm Crystal DiskMark. Mỗi khi chạy phần mềm này, chúng sẽ kiểm tra toàn bộ bộ nhớ gắn trên máy tính, bao gồm cả thẻ nhớ SD. Người dùng có thể tải phần mềm Crystal DiskMark 
tại đây.
Tăng tốc Netbook
Netbook (laptop mini) thường không được trang bị đầy đủ tính năng và “sức mạnh” như một chiếc máy tính để bàn. Vì lý do đó nên nhiều netbook trên thị trường đang chạy phiên bản Windows 7 Starter, nên không có nhiều tính năng ngốn nhiều tài nguyên như các phiên bản khác của hệ điều hành này. Tuy nhiên một số người vẫn cài phiên bản Windows 7 hoàn chỉnh trên netbook nhưng hoạt động chậm chạp, nhất là các hiệu ứng hình ảnh. Vì vậy để khắc phục nhược điểm này, người dùng có thể thực hiện các bước sau:

Mở Menu Start và gõ “SystemPropertiesPerformance”, sau đó ấn “Enter”, bạn sẽ nhìn thấy cửa sổ dưới đây.
Ảnh minh họa

Kích vào mục “Adjust for best performance” và ấn “OK”. Sau khi mọi thứ được thiết lập, hệ điều hành sẽ hoạt động mượt hơn rất nhiều.
Tăng tốc chơi game
Nhiều người dùng vẫn thích sử dụng máy tính hơn là thiết bị chơi game cầm tay để trải nghiệm các trò chơi thực thụ. Tuy nhiên, ngay cả với phần cứng tốt nhất, máy tính của người dùng sẽ không thể tận dụng được lợi thế để chỉ dành riêng cho chơi game. Nhưng với phần mềm Game Booster hoàn toàn miễn phí, người dùng có thể tối ưu hóa máy tính để chơi game. Người dùng có thể tải phần mềm này tại đây. http://www.iobit.com/gamebooster.html
Tăng tốc khởi động
Trên phần lớn máy tính, hệ điều hành Windows luôn thiết lập có bao nhiêu lõi CPU sẽ được máy tính sử dụng khi khởi động. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp Windows chỉ sử dụng một lõi CPU để xử lý toàn bộ quá trình khởi động máy. Để tăng tốc độ khởi động nhanh hơn bằng một lõi hay 4 lõi CPU, người dùng có thể làm như sau: Mở menu "Start" và gõ "msconfig”, sau đó nhấp vào tab "Boot" trong MSConfig và kích vào nút "Advanced".

Sau đó người dùng chỉnh Mục “Number of CPUs” và chọn tổng số CPU hoạt động nhiều nhất có thể. Điều này sẽ cung cấp cho bạn một cách tăng tốc đáng kể nhưng cần phải đảm bảo được bộ nhớ RAM của hệ thống. Trong Windows 7, người dùng nên có RAM 4GB để thiết lập chế độ khởi động nhanh hiệu quả hơn.
Vô hiệu hóa một số dịch vụ không cần thiết
Một số dịch vụ của Windows 7 chiếm dụng khá nhiều dung lượng RAM, và thật lãng phí nếu không cần sử dụng những dịch vụ đó. Vì vậy, người dùng nên cài đặt chế độ khởi động thủ công cho một số dịch vụ không cần thiết.

Để khởi chạy hay tắt bỏ dịch vụ thực hiện các thao tác sau: Vào Control Panel | Administrative Tools rồi chọn Services, sau đó kích phải chuột lên những dịch vụ muốn tắt chọn Stop, hoặc Start để bật.

Hầu hết các dịch vụ đều được thiết lập ở trạng thái Automatic hoặc Manual. Bạn không cần phải thay đổi bất kỳ dịch vụ Manual nào.

Để thay đổi cách các dịch vụ, bạn chỉ cần kích chuột phải và chọn Properties. Nếu không muốn dịch vụ nào đó thì đầu tiên dừng dịch vụ bằng cách nhấn Stop, sau đó bạn kéo danh sách Startup Type xuống và thiết lập dịch vụ sang chế độ Manual hoặc Disabled.

Nếu không chắc chắn về một dịch vụ, bạn nên thiết lập nó sang chế độ Manual để đảm bảo an toàn. Còn nếu trường hợp bạn biết chắc chắn không cần đến dịch vụ đó thì mới nên chọn Disabled.
Bạn có thể vô hiệu hóa hầu hết các dịch vụ bắt đầu tự động ở chế độ mặc định dưới đây:
    Computer Browser<'li>
    Distributed Link Tracking Client
    IKE and AuthIP IP Keying Modules
    Offline Files
    Remote Registry
    Tablet PC Input Service (trừ khi bạn sử dụng Tablet PC)
    Windows Error Reporting
 
Một số dịch vụ bạn tuyệt đối không được vô hiệu hóa gồm:    Multimedia Class Scheduler
    Plug and Play
    Superfetch
    Task Scheduler
    Windows Audio
    Windows Driver Foundation

Thực hiện các thao tác này phải được kiểm tra ngay lập tức, nếu có bất kỳ một hiện tượng nào đó không làm việc thì bạn cần phải thay đổi trở về trạng thái ban đầu đối với dịch vụ mà bạn vừa điều chỉnh gần nhất.
vnmedia
 

Read more…

Các phím tắt trong Windows 7

01:29 |

Windows 7 chứa một loạt phím shortcut mới để người sử dụng nhanh chóng chuyển đổi giữa các ứng dụng, di chuyển cửa sổ trong khuôn khổ màn hình, phóng to, thu nhỏ kích thước…
Phím tắt quản lý Windows
Win + HomeThu nhỏ tất cả cửa sổ, trừ cửa sổ đang sử dụng.
Win + SpaceBiến các cửa sổ trở nên trong suốt để có thể thấy desktop.
Win + Mũi tên lênPhóng to cửa sổ.
Shift + Win +
Mũi tên lên
Chỉnh tối đa kích thước cửa sổ theo chiều dọc.
Win + Mũi tên xuốngThu nhỏ cửa sổ.
Win + Mũi tên phải/tráiChuyển cửa sổ về nửa bên phải hoặc trái màn hình.
Shift + Win + Mũi tên phải/tráiChuyển sang màn hình phải/trái.
Kéo cửa sổ lên trên cùngPhóng to cửa sổ.
Kéo cửa sổ sang trái/phảiChỉnh cửa sổ có kích cỡ bằng nửa màn hình.
Lắc cửa sổThu nhỏ các cửa sổ trừ cửa sổ đang sử dụng.
Click đúp viền trên cửa sổPhóng to cửa sổ theo chiều dọc.
Phím tắt Taskbar
Win + số (1-9)Mở ứng dụng nằm theo thứ tự trong taskbar hoặc chuyển sang ứng dụng đó.
Ctrl + Win + số (1-9)Duyệt qua các cửa sổ đang mở của ứng dụng nằm trong taskbar (theo thứ tự).
Alt + Win + số (1-9)Mở Jump List của ứng dụng trong taskbar (theo thứ tự)
Win + TDuyệt các item trong taskbar.
Win + BChuyển đến các icon System Tray
Shift + bấm chuột phải vào một phím taskbarHiển thị menu của chương trình.
Một số phím tắt khác
Ctrl + Shift + NTạp một folder mới trong Windows Explorer.
Alt + Mũi tên lênDi chuyển lên một thư mục.
Alt + PMở/ẩn bảng duyệt trước (preview) trong Windows Explorer.
Win + PĐiều chỉnh chế độ máy chiếu.
Win + dấu +/-Phóng to, thu nhỏ.
Win + GDuyệt các Windows Gadgets trên màn hình.
Win + LKhóa máy.
Win + TabChuyển giao diện desktop thành 3D.
Read more…

Cách vô hiệu hóa thông báo phiền toái trên máy tính

04:45 |

Những thông báo trên máy tính gây khá nhiều phiền toái và khiến người sử dụng mất tập trung khi làm việc. Thủ thuật đơn giản sau đây sẽ giúp bạn tránh được điều khó chịu này.

Vô hiệu hoá thông báo cập nhật chương trình

Tương tự như Vista (và XP) những máy tính sử dụng hệ điều hành Windows 7, Windows 8 sẽ cảnh báo người sử dụng bằng những thông báo bật mở dạng pop-up nếu các chương trình bảo mật của máy như tường lửa (firewall), anti-virus hay tự động updates hệ điều hành... không ở trạng thái được kích hoạt (active).
Mẹo vô hiệu hóa thông báo phiền toái trên máy tính
Tuy nhiên những thông báo này vô hình chung sẽ gây khá nhiều khó chịu và là một phần nguyên nhân khiến chiếc laptop của bạn hao pin hơn. Và nếu bạn không cần liên tục cập nhập thông tin từ các chương trình này, hãy vô hiệu hóa khả năng gửi thông báo cập nhật của hệ điều hành Windows.
Để tắt các cảnh báo cập nhật trong Windows 7, bạn vào Control Panel, tại phần System and Security, chọn Review your computer's status.Tại menu bên trái, chọn Change Action Center settings.
Mẹo vô hiệu hóa thông báo phiền toái trên máy tính
Bây giờ bỏ chọn những thông báo mà bạn không muốn nhận trong mục Securtiy messages (bao gồm Windows Updates, Internet Security Settings, Network Firewall, Spyware and Related Protection, User Account Contronl, Virus Protection) và Maintenance settings (bao gồm Windows Backup, Windows Troubleshooting, Check For Updates).
Sau khi lựa chọn xong bạn nhấn Ok và khởi động lại máy. Từ giờ các cảnh báo yêu cầu tự động cập nhật phần mềm hoặc yêu cầu cài đặt ứng dụng bảo mật sẽ không xuất hiện làm phiền bạn nữa.

Tắt thông báo chương trình gặp lỗi

Trong khi đang cố cài đặt hoặc gỡ bỏ một ứng dụng, phần mềm trên máy tính cài Windows 7 bằng công cụAdd/Remove Programs có sẵn hay tiến hành Update các gói cập nhật mới từ Microsoft, đôi khi bạn sẽ gặp lỗi“Windows Explorer has stopped working” hoặc “Windows Installer has stopped working”.
Mẹo vô hiệu hóa thông báo phiền toái trên máy tính
Tuy nhiên Windows lại chưa tìm được nguyên nhân gây ra lỗi này và thường gửi cho người dùng một thông báo“Windows is checking for a soluition to the problem…”. Và nếu bạn nhấn Cancel hay Send Problem thì lập tức các dữ liệu trên ứng dụng đang chạy sẽ bị mất hoàn toàn.
Do đó nếu không muốn gặp phải tình trạng trên bạn cần chỉnh sửa trong Registry Editor để thông báo này không còn xuất hiện và gây rắc rối cho dữ liệu của mình. Bắt đầu vô hiệu hoá thông báo lỗi bằng cách mở Start Menu gõ regedit và nhấn Enter.
Mẹo vô hiệu hóa thông báo phiền toái trên máy tính
Tại cửa sổ Registry Editor bạn tìm đến khoá HKEY_LOCAL_MACHINE/SOFTWARE/Microsoft/ SQMClient/Windows/DisabledSessions. Ở khung bên phải của của sổ Registry Editor các bạn tìm khóaMachineThrottling và xóa khóa này đi, sau đó khởi động lại máy tính để thay đổi có hiệu lực.
Theo ICTNews
Read more…

Cách làm Windows 7 32-bit nhận hết 4GB RAM

02:28 |

Với cách làm sau đây, bạn có thể hoàn toàn sử dụng được 4GB RAM trên hệ điều hành Vista/7, và hoàn toàn có thể cán mốc 8GB RAM với các hệ điều hành Server.
Tùy thuộc vào phiên bản hệ điều hành sử dụng (Desktop hay Server, Starter hay Professional/Ultimate), mà Windows có thể nhận được dung lượng RAM tối đa được cài đặt ở các mức độ khác nhau, cụ thể:
Nhận hết 4GB RAM trên Windows 7 32-bit
Một điều lưu ý, cách này chỉ thực hiện được với các CPU hỗ trợ 64-bit (bạn xem bằng cách nhấn phải My Computer > Properties, tìm đến dòng Computer và nhìn bên dưới để thấy có tính năng Physical Address Entension hay không, nếu có là CPU của bạn hỗ trợ địa chỉ 64-bit, và hoàn toàn có thể "tăng" RAM lên 4GB trên hệ điều hành 32-bit).
Với Windows 7 32-bit, nhiều bạn có thể nhầm tưởng giữa việc hệ điều hành nhận dạng dung lượng RAM gắn trên máy tính, với việc dung lượng RAM mà hệ điều hành có thể sử dụng (không gian địa chỉ bộ nhớ). Cụ thể bạn gắn trên máy tính 4GB RAM hay hơn nữa, thì trên Windows 7 32-bit vẫn nhận dạng được dung lượng RAM mà bạn gắn vào, tuy nhiên đó không phải là dung lượng bộ nhớ RAM mà hệ điều hành có thể sử dụng. Bạn phải bật Task Manager lên và xem tại mục Physical Memory > Total để biết chính xác dung lượng RAM mà Windows có thể khai thác.
Nhận hết 4GB RAM trên Windows 7 32-bit

Cài đặt chức năng mở rộng địa chỉ vùng nhớ trên Windows 7:

Đầu tiên, bạn nhấn nút Start và gõ lệnh CMD > Enter tại khung tìm kiếm Search. Trong hộp thoại Command Prompt xuất hiện, bạn gõ lệnh BCDEdit /v. Lúc này, bạn sẽ thấy đầy đủ các thông tin về Boot Loader của Windows 7, tìm đến dòng Windows Boot Loader > indentifier, nhấn phải chuột và chọn lệnh Mark. Sau đótiến hành tô đen các tham số ở dòng này và chọn Copy (dãy số ở dòng này có dạng {xxx-xx-xxx-xxx-xx}).
Nhận hết 4GB RAM trên Windows 7 32-bit
Tiếp đến, bạn gõ thêm dòng lệnh sau BCDEdit /set {xxx-xx-xxx-xxx-xx} PAE ForceEnable, với {xxx-xx-xxx-xxx-xx} là dãy thông số có được từ lệnh BCDEdit /v ở trên. Để việc sao chép được chính xác, bạn có thể nhấn phải vào khung nhập liệu và chọn lệnh Paste.
Khi có dòng thông báo xuất hiện The operation completed successfully nghĩa là đã thành công, bạn cho máy khởi động lại và bật Task Manager để kiểm tra.
Nhận hết 4GB RAM trên Windows 7 32-bit
Lưu ý: Bạn cũng có thể áp dụng cho Windows XP 32-bit (CPU hỗ trợ 64-bit) bằng cách, từ menu Start, bạn chọn Run và gõ dòng lệnh sau C:\boot.ini và nhấn Enter. Tại dòngmulti(0)disk(0)rdisk(0)partition(1)\WINDOWS="Microsoft Windows XP Professional" /noexecute=optin /fastdetect, bạn chèn sau tham số /fastdetect dòng chữ /PAE.
Theo Tin 247
Read more…

Tải Windows 7, Win 7 Free 32 bit 64 bit

10:42 |
Tổng hợp hệ điều hành Windows 7 32 bit 64 bit gồm 4 phiên bản khác nhau, cũng như các ứng dụng: Win 7 theme.... Download Windows 7 để tự mình cảm nhận sự khác biệt về hệ điều hành đang được yêu thích này

win 7 pro sp1 64bit: http://msft.digitalrivercontent.net/win/X17-59186.iso
win 7 ultimate sp1 64bit: http://msft.digitalrivercontent.net/win/X17-24395.iso

Enterprise:
x86's direct link: 
http://wb.dlservice.microsoft.com/dl....iso?Icid=1033 

x64's direct link:
http://wb.dlservice.microsoft.com/dl...VAL_EN_DVD.iso 

Download Windows 7 Integrated SP1 ISO Images

Windows 7 Home Premium x86 SP1 (bootable)

http://msft.digitalrivercontent.net/win/X17-24208.iso

Windows 7 Home Premium x64 SP1 (bootable)

http://msft.digitalrivercontent.net/win/X17-24209.iso

Windows 7 Professional x86 SP1 (bootable)

http://msft.digitalrivercontent.net/win/X17-24280.iso

Windows 7 Professional x64 SP1 (bootable)

http://msft.digitalrivercontent.net/win/X17-24281.iso

Windows 7 Ultimate x86 SP1 (bootable)

http://msft.digitalrivercontent.net/win/X17-24394.iso

Windows 7 Ultimate X64 SP1 (bootable)

http://msft.digitalrivercontent.net/win/X17-24395.iso

Windows 7 ISO Direct download link:
Windows 7 ISO Direct Download Links (more from Digital River):

32-bit Windows 7 Home Premium x86 ISO
Digital River: http://msft-dnl.digitalrivercontent..../X15-65732.iso
64-bit Windows 7 Home Premium x64 ISO
Digital River: http://msft-dnl.digitalrivercontent..../X15-65733.iso
32-bit Windows 7 Professional x86 ISO
Digital River: http://msft-dnl.digitalrivercontent..../X15-65804.iso
64-bit Windows 7 Professional x64 ISO
Digital River: http://msft-dnl.digitalrivercontent..../X15-65805.iso 
__________________




Bản Home Premium x64:

 border=

Notes:  Các bạn có thể Download các phiên bản Windows 7 kèm mã khi cài đặt ở dưới

Download Windows 7
Giao diện Windows 7 | Download Windows 7 để có giao diện đẹp nhất

Sử dụng phím tắt trên bàn phím với Windows 7

Sử dụng chuột, bạn có thể tiến hành các thao tác kéo thả cửa sổ làm việc sang nhiều nơi để tối ưu các hoạt động với cửa sổ này. Nhưng sẽ nhanh hơn nếu bạn sử dụng phím tắt sẵn có từ bàn phím. Dưới đây là những phím tắt bạn cần biết khi Download Windows 7:

- Win+mũi tên trái hoặc Win+mũi tên phải: đưa cửa sổ dock của Windows 7 sang bên trái hoặc phải của màn hình.
- Win+mũi tên lên hoặc Win+mũi tên xuống: phóng to cửa sổ hoặc thu nhỏ/phục hồi lại cửa sổ.
- Win+M: thu nhỏ tất cả mọi thứ để về cửa sổ desktop.
- Alt+mũi tên lên, Alt+mũi tên trái hoặc Win+mũi tên phải: trở về thư mục mẹ, quay về thư mục trước cũng như tiến tới thư mục tiếp theo.
- Win+Home: khôi phục/thu nhỏ tất cả cửa sổ, trừ các cửa sổ đang hoạt động.

Alt+Win+phím số tương ứng với nhóm icon được gọi đến, bạn có thể bật hộp thoại hiển thị danh sách các tác vụ được thực hiện trên nhóm icon trước đó (thay cho thao tác click chuột phải lên nhóm icon cần hiển thị danh sách).

Tạo phím tắt cho chương trình với Windows 7

Bạn có thể tạo các phím tắt cho bàn phím bất kỳ chương trình nào trong Download Windows 7. Để thực hiện, click chuột phải vào biểu tượng của chương trình và chọn Properties. Tại cửa sổ TweetDeck Properties bạn chọn thẻ Shorcut, rồi tìm đến trường Shorcut key rồi click chuột vào ô trống tại đây và tiến hành đặt phím tắt cho chương trình đó.

Sắp xếp lại các biểu tượng trên thanh công cụ

Bạn có thể sắp xếp lại biểu tượng trên thanh công theo mong muốn bằng cách sử dụng phím Win+1, Win+2,… và thậm chí di chuyển chúng ra ngoài hoặc bên trong khay.

Thêm bất kỳ một thư mục vào danh sách yêu thích khi Download Windows 7

Bạn có thể tiến hành thêm bất cứ thư viện hoặc thư mục vào phần yêu thích trong Windows Explorer. Để thêm một thư mục, bạn truy cập thư mục đó trong cửa sổ Windows Explorer, bấm chuột phải vào mục Favorites ở cột bên trái và chọn Add current location to Favorites. Bây giờ bạn sẽ có thể truy cập nhanh vào các thư mục yêu thích của bạn trong hộp thoại Save As với đường dẫn File -> Save As.

Ghim thư mục yêu thích vào thanh taskbar khi Download Windows 7

Trong Download Windows 7, Click chuột phải, kẻo và thả thư mục yêu thích của bạn đến Windows Explorer trên thanh taskbar. Lúc này danh sách Jump Lists khi bạn click chuột phải vào biểu tượng Explorer trên thanh taskbar sẽ thấy thư mục đó hiện ra để truy cập nhanh chóng.

Ghim Control Panel vào thanh taskbar với Win 7

Bạn không thể ghim Control Panel vào thanh taskbar từ Start Menu hoặc bằng thao tác kéo thả. Tuy nhiên, bạn có thể thực hiện được cách này như sau: vào thư mục Control Panel, click chuột phải vào biểu tượng của chương trình trên taskbar, sau đó chọn lệnh Pin this program to taskbar là xong. Một lợi thế của việc thêm Control Panel vào danh sách Jump List là nó sẽ cho phép bạn truy cập nhanh vào các chức năng trong Control Panel từ đây một cách nhanh chóng.

Mở cửa sổ dòng lệnh Command Prompt trong thư mục bất kỳ khi Download Win 7

Khi bạn kết hợp giữa phím Shift trên bàn phím cùng việc click chuột phải vào một thư mục nào đó, bạn sẽ thấy có một lựa chọn là Open Command Window Here, lúc này bạn có thể dễ dàng mở cửa sổ dòng lệnh Command Window ngay từ thư mục đó dễ dàng.

Ngoài ra, tại danh sách trình đơn ngữ cảnh hiện ra như trên, bạn có thể dễ dàng xem được phần mở rộng của lựa chọn Send to hiện ra để bạn có thể tha hồ lựa chọn nơi muốn gửi thư mục này đến một thư mục nào đó trong danh sách hiện ra.

Điều chỉnh các font trên màn hình trên Windows 7

Một công cụ đáng giá vừa được Microsoft tích hợp trong Win 7 đó là ClearType tinh chỉnh phần hiển thị của các font trên màn hình để có thể chạy tốt hơn trên một màn hình LCD.

Để kích hoạt ClearType, bạn vào Start, gõ cttune.exe vào trong ô Search rồi nhấn Enter rồi đánh dấu chọn vào ô có tên Turn On Clear Type. Sau đó, click Next và theo những chỉ dẫn trên màn hình. Ở mỗi màn hình bạn sẽ được yêu cầu chọn các ô chữ phù hợp nhất trên màn hình của bạn. Khi đã hoàn tất, tất cả các font trên màn hình sẽ có những thiết lập như bạn mong muốn.

Thu được chính xác màu sắc trên màn hình

Nếu bạn là một nghệ sĩ hay một người thường xuyên làm việc với các màu sắc, việc sử dụng tùy chọn Calibrate Color trong Control Panel hoặc chạy dccw.exe trong hộp thoại Search của Start Menu là một lựa chọn đáng giá. Tại đây bạn có thể điều chỉnh các thông số gamma, độ sáng, độ tương phản và cân bằng các màu sắc để đảm bảo rằng các màu sắc được hiển thị một cách chính xác trên màn hình của bạn.

Tùy chỉnh cho nút Power khi download windows 7

Nếu bạn thường xuyên khởi động lại máy tính hơn là tắt máy thì bạn có thể thay đổi giá trị mặc định của nút Power từ Shutdown thành nút Restart, để khởi động lại máy thì bạn có thể thực hiện bằng cách sau: nhấp chuột phải vào Start, chọn Properties, tại tab Start Menu chọn trường Power button action, bạn nhấn vào nút xổ xuống rồi chọn lệnh là Restart (hoặc bất kỳ lựa chọn bạn hay sử dụng) và xác nhận là xong.

Truy cập Jump Lists từ nút trái của chuột

Jump Lists là danh sách hiện ra khi bạn nhấp chuột phải vào các biểu tượng icon trên thanh Taskbar. Tuy nhiên, với một máy tính xách tay hay một thiết bị đọc trang màn hình đa chạm thì có lẽ nếu sử dụng chuột trái sẽ tạo thuận tiện hơn. Để mở danh sách Jump Lists từ chuột trái, bạn nhấn vào nút chuột trái và kéo lên trên là xong.

Tùy chỉnh số lượng items trong Jump Lists và Start Menu

Nhấp chuột phải vào Start, chọn Properties, chọn Customize và chọn số lượng danh sách các items lưu trong Jump Lists và Start Menu tại các ô tương ứng tại đây.

Tìm kiếm thông tin Internet từ Start Menu

Để kích hoạt tính năng tìm kiếm thông tin Internet từ menu Start thông qua trình duyệt web mặc định của bạn, bạn có thể thực hiện như sau:

Tại menu Start, bạn điền lệnh GPEDIT.MSC vào ô Search và nhấn Enter để mở cửa sổ Group Policy Editor. Trong cột bên trái, bạn truy cập theo đường dẫn User Configuration -> Administrative Templates -> Start Menu and Taskbar rồi nhấp chuột phải vào mục Add Search Internet link to Start Menu và lựa chọn giá trị là Edit hoặc Enable trong menu ngữ cảnh hiện ra.

Đưa Videos vào Menu Start

Theo mặc định, Windows 7 sẽ không cung cấp cho bạn một liên kết đến thư mục Videos có sẵn trong Windows của bạn trong menu Start như những thư mục Pictures, Music… nhằm truy cập nhanh đến chúng. Nhưng bạn có thể thêm liên kết này bằng cách sau:

Bấm chuột phải vào Start, chọn Properties rồi bấm vào Customize. Trong phần Video ở dưới cùng, chọn hiển thị như là một liên kết. Tại đây bạn sẽ thấy button có tên Videos và điền vào đây lựa chọn Display as a link.


Nếu bạn yêu thích phong cách bóng bẩy và hào nhoáng khi Download Windows 7 nhưng lại không có điều kiện như cấu hình máy không đủ mạnh, hoặc đơn giản chỉ vì XP quá quen thuộc đến nỗi bạn không muốn… từ bỏ, thì bạn vẫn có thể mang giao diện tuyệt đẹp của Windows 7 đến hệ điều hành XP bằng tiện ích Seven Transformation Pack.


Seven Transformation Pack sẽ chuyển đổi giao diện của Windows XP thành Windows 7 và thậm chí còn giả lập thêm 1 số tính năng của Win7 để bạn có cảm giác y như đang sử dụng Win 7. Bạn sẽ không cần phải bỏ tiền ra mua bản quyền Windows 7 để có cảm giác sử dụng hệ điều hành này vì Seven Transformation Pack là phần mềm hoàn toàn miễn phí.

Download chương trình tại đây: Seven Transformation Pack (Chương trình chỉ dành cho Windows XP và Windows 2003, do giao diện của Windows 7 và Vista không có quá nhiều khác biệt)

Aero Snap là tính năng của Win 7 mà khi bạn kéo và thả 1 cửa sổ đang mở của Windows đến cạnh bên trái hay bên phải của màn hình thì nó sẽ tự động thay đổi kích cỡ của cửa sổ để khớp với 1 nửa của màn hình. Để trở về trạng thái bình thường, bạn chỉ việc đơn giản kéo và thả cửa sổ đó ra xa khỏi các cạnh của màn hình. Tính năng này thực sự hữu ích cho những ai sử dụng màn hình rộng bởi vì bạn có thể dễ dàng đặt 2 cửa sổ cạnh nhau để so sánh các nội dung bên trong chúng chỉ bẳng 1 cú kéo chuột.

Nếu đang sử dụng Windows hoặc XP, bạn có thể sử dụng tiện ích miễn phí AeroSnap để mang tính năng này đến với hệ điều hành của bạn. Download chương trình tại đây: AeroSnap(Chương trình yêu cầu cài đặt .NET Framework để sủ dụng, download tại đây)


Ở Windows XP hay Vista, khi đang làm việc và muốn mở file hoặc kích hoạt chương trình nào đó từ Desktop, bạn có thể click vào nút Show Desktop để thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở và hiển thị màn hình Desktop. Nhưng với Windows 7, bạn có thể khiến các màn hình trở nên trong suốt, chỉ giữ lại các đường viền và bạn có thể nhanh chóng kích hoạt hoặc sử dụng các file từ Desktop.

Nếu cảm thấy tính năng này thú vị, bạn có thể mang nó đến với XP hoặc Vista bằng chương trình miễn phí AeroPeek.

Nếu ở trên, bạn có thể thu nhỏ toàn bộ cửa sổ bằng cách click vào nút Show Desktop. Nhưng trong trường hợp bạn muốn thủ nhỏ một vài cửa sổ và giữ lại 1 nhóm cửa sổ khác thì sao? Trong Windows 7, bạn có thể thực hiện chuyện này bằng cách click chuột và giữ thanh tiêu đề của bất kỳ cửa sổ nào đang mở, sau đó lắc nhẹ chuột, tất cả các cửa sổ còn lại sẽ bị thu gọn xuống thanh taskbar. Thực hiện động tác trên 1 lần nữa, các cửa sổ còn lại sẽ trở về hiện trạng như cũ.

 Sử dụng chương trình miễn phí Aero Shake để mang tính năng độc đáo trên sang Windows XP và Vista. Mặc dù nó sẽ không “mượt” như tính năng được tính hợp sẵn trong Windows 7, nhưng nó vẫn được xem là khá hữu ích. Download chương trình tại đây:  Aero Shake

Ngoài ra, bạn không chỉ bỏ vào đây những shortcut của các chương trình như trước mà bạn còn có thể bỏ vào đây các thư mục hoặc các file dữ liệu để có thể nhanh chóng truy cập và sử dụng chúng.
Read more…

Hướng dẫn tạo Dual boot khởi động song song Windows 8 và Windows 7

11:42 |

Bài viết sau đây hướng dẫn bạn cài song song Windows 8 vào hệ điều hành Windows 7 để có được màn hình Dual-boot giúp lựa chọn hệ điều hành cần dùng khi khởi động máy.

Đầu tiên, bạn cần tạo thêm một phân vùng mới trên ổ cứng với dung lượng tối thiểu 20GB để cài đặt Windows 8. Sau khi cài Windows 8 lên phân vùng này là bạn sẽ có màn hình Dual-boot cho phép lựa chọn giữa Windows 8 hay Windows 7 mỗi khi khởi động máy.
 
Tạo phân vùng cài Windows 8
 
Để tạo phân vùng mới, bạn có thể dùng phần mềm chuyên dụng như EaseUS Partition Master Home Edition, tải miễn phí tại đây.
 
Tuy nhiên, trong Windows cũng có sẵn công cụ chia ổ cứng. Bài viết hướng dẫn bạn cách chia nhỏ phân vùng đang cài Windows 7 ra làm hai, rồi cài Windows 8 vào phân vùng trống vừa được chia ra. Bạn nhấn Windows + R để mở hộp Run, gõ lệnh diskmgmt.msc rồi nhấn Enter.
 
 
Ở hộp thoại Disk Management hiện ra, bạn nhấn chuột phải vào phân vùng Windows 7, chọnShrink Volume…
 
 
Bạn điền dung lượng phân vùng mới cần tạo vào ô Enter the amount of space to shrink in MB(1GB là 1024MB nên bạn điền 20480 để tạo phân vùng 20GB), rồi nhấn Shrink.
 
 
Khi chia xong, hộp thoại Disk Management sẽ có thêm vùng dung lượng trống. Bạn nhấn chuột phải vào vùng màu đen, chọn New Simple Volume…
 
 
Ở hộp thoại New Simple Volume Wizard hiện ra, bạn giữ nguyên như mặc định rồi nhấn Next.
 
 
Kế đến, bạn chọn ký tự gán cho phân vùng cài Windows 8 tại mục Assign the following drive letter, nhấn Next.
 
 
Sau đó, bạn đánh dấu vào ô Format this volume with the following settings, chọn NTFS tại mụcFile system, mục Allocation unit size giữ nguyên như mặc định. Bạn điền tên phân vùng vào ôVolume label (chẳng hạn: Windows 8) rồi nhấn Next.
 
 
Khi hoàn tất, bạn sẽ thấy cả hai phân vùng cài Windows 7 và Windows 8 trong cửa sổ DiskManagement.
 
 
Cài Windows 8
 
Bạn bỏ đĩa DVD hay USB chứa bộ cài Windows 8 Developers Preview vào máy để tiến hành cài Windows 8. Bạn tải file ISO Windows 8 Developers Preview tại đây, tải công cụ Windows 7 USB/DVD download tool để chép file ISO vào USB tại đây.
 
Khi khởi động máy, bạn nhớ vào BIOS chỉnh khởi động từ DVD hay USB. Ở màn hình Press any key to boot from CD or DVD, bạn nhấn một phím bất kỳ để bắt đầu cài. Tại hộp thoại InstallWindows, bạn chọn ngôn ngữ (Language to install), định dạng giờ và tiền tệ (Time and currency format), phương pháp nhập liệu (Keyboard or input method). Xong, bạn nhấn Next > Install Now.
 
 
Chờ chốc lát, hộp thoại Which type of installation do you want sẽ hiện ra, bạn nhấn mục Custom (advanced).
 
 
Trong danh sách các phân vùng hiện có, bạn nhấp chuột vào phân vùng Windows 8 vừa tạo lúc nãy rồi nhấn Next.
 
 
Sau khi chọn phân vùng, quá trình cài đặt sẽ được diễn ra.
 
 
Khi cài xong, bạn cần thiết lập thêm thông tin cá nhân để bắt đầu sử dụng Windows 8. Ở màn hìnhPersonalize, bạn gõ tên người dùng vào ô Name, nhấn Next.
 
 
Màn hình Settings gồm hai tùy chọn thiết lập hệ thống: Use express settings và Customize. Bạn nhấn Use express settings để áp dụng các thiết lập có sẵn, hay nhấn Customize để tùy chỉnh lại theo ý thích.
 
 
Kế đến, bạn nhấn Don’t want to log on with a Windows Live ID để bỏ qua phần đăng nhập vào tài khoản Windows Live.
 
 
Bước tiếp theo, bạn nhấn Local Account chọn cách đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản người dùng như các hệ điều hành trước. Hoặc nhấn Windows Live ID để đăng nhập hệ thống  bằng tài khoản Windows Live.
 
 
Sau khi chọn cách đăng nhập hệ thống bằng Local account, bạn khai báo thông tin người dùng vào các ô trống rồi nhấn Next.
 
 
Khi đã đăng nhập thành công vào Windows 8, bạn khởi động lại máy sẽ thấy màn hình Dual-boot với hai tùy chọn Windows Developer Preview và Windows 7. Tại đây, bạn chỉ việc chọn hệ điều hành sẽ sử dụng để đăng nhập vào hệ điều hành đó. Nếu không đưa ra lựa chọn trong 30 giây, hệ thống sẽ tự đăng nhập vào Windows 8, vì Windows 8 đã được đặt làm hệ điều hành mặc định.
 
 
Để thay đổi hệ điều hành mặc định, bạn chọn mục Change defaults or choose other options phía dưới màn hình Dual-boot. Sau đó, bạn chọn Choose the default operating system để chọn lại Windows 7 làm hệ điều hành mặc định. Ngoài ra, trong màn hình Change options còn có các tùy chọn: Change the timer (đổi thời gian chờ để bạn lựa chọn hệ điều hành, mặc định là 30 giây),Choose other options (các công cụ sửa chữa hệ thống, giúp khởi động vào thiết bị khác,…).
 
 
Read more…